Thứ Sáu, 10 tháng 2, 2017

CỬA KHẨU QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BỘ


Tên cửa khẩu
phía Việt Nam
Tên cửa khẩu
phía nước ngoài
TỉnhQuốc gia
Móng CáiĐông HưngQuảng NinhViệt Nam - Trung Quốc
Hữu NghịBằng Tường / Hữu Nghị quanLạng SơnViệt Nam - Trung Quốc
Lào CaiHà KhẩuLào CaiViệt Nam - Trung Quốc
Tây TrangSop HunĐiện BiênViệt Nam - Lào
Na MèoNậm XôiThanh HoáViệt Nam - Lào
Nậm CắnNậm KhanNghệ AnViệt Nam - Lào
Cầu TreoNam PhaoHà TĩnhViệt Nam - Lào
Cha LoNa PhaoQuảng BìnhViệt Nam - Lào
Lao BảoDaen SavanhQuảng TrịViệt Nam - Lào
Pờ YPhou KeuaKon TumViệt Nam - Lào
Lệ ThanhAndong PechGia LaiViệt Nam - Campuchia
Hoa LưTrapeang SreBình PhướcViệt Nam - Campuchia
Xa MátTrapeang Phlong PirTây NinhViệt Nam - Campuchia
Mộc BàiBavetTây NinhViệt Nam - Campuchia
Dinh BàBon Tia Chak CrayĐồng ThápViệt Nam - Campuchia
Thường PhướcKaoh RokaĐồng ThápViệt Nam - Campuchia
Vĩnh XươngKhaorm SamnorAn Giang / Sông TiềnViệt Nam - Campuchia
Xuân TôPhnom DenAn GiangViệt Nam - Campuchia
Xà XíaLokKiên GiangViệt Nam - Campuchia

CỬA KHẨU QUỐC TẾ HÀNG KHÔNG
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - TP. Hồ Chí Minh
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Hà Nội
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Đà Nẵng
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng
Cảng hàng không quốc tế Phú Bài - Thừa Thiên Huế
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh - Khánh Hoà

CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BIỂN
Cảng Cái Lân / Hòn Gai - Quảng Ninh
Cảng Hải Phòng - Hải Phòng
Cảng Cửa Lò - Nghệ An
Cảng Vũng Áng - Hà Tĩnh
Cảng Chân Mây - Thừa Thiên Huế
Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng
Cảng Kỳ Hà - Quảng Nam
Cảng Dung Quất - Quảng Ngãi
Cảng Quy Nhơn - Bình Định
Cảng Ba Ngòi - Khánh Hoà
Cảng Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu
Cảng Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu
Cảng Sài Gòn - TP.Hồ Chí Minh
Cảng Cần Thơ - Cần Thơ
Cảng An Thới - Phú quốc - Kiên Giang

CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG SẮT
Đồng Đăng - Lạng Sơn - Trung Quốc

Thứ Tư, 23 tháng 11, 2016

Bạn biết gì về các cửa khẩu Việt Nam?


Ở Việt Nam có 3 loại của khẩu: 

Cửa khẩu quốc tế 

Cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai nước có chung biên giới và nước thứ ba XNC qua biên giới. Công dân của hai nước có chung biên giới XNC phải có hộ chiếu, giấy thông hành XNC; người nước thứ ba XNC phải có hộ chiếu và thị thực nhập cảnh (trừ trường hợp được miễn thị thực nhập cảnh). Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế bao gồm tất cả các mặt hàng xuất, nhập khẩu chính ngạch, tiểu ngạch và hàng hóa quá cảnh.

Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)

Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai nước có chung biên giới XNC, XNK qua biên giới. Công dân của hai nước có chung biên giới XNC phải có hộ chiếu, giấy thông hành XNC. Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) bao gồm tất cả các mặt hàng xuất, nhập khẩu chính ngạch, tiểu ngạch và hàng hóa quá cảnh.

cửa khẩu phụ.

Cửa khẩu phụ là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai nước có chung biên giới XNC, XNK qua biên giới. Công dân của hai nước có chung biên giới XNC phải có giấy thông hành XNC. Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu phụ bao gồm các mặt hàng xuất, nhập khẩu tiểu ngạch.
Cửa khẩu Lào Cai - Hà Khẩu
Hà Khẩu là một huyện tự trị của Trung Quốc, giáp với Lào Cai Việt Nam
Cửa khẩu Cầu Treo Hà Tĩnh
 Đây là một trong những khu kinh tế cửa khẩu được Chính phủ Việt Nam ưu tiên phát triển.

Khu kinh tế này gắn với cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trên quốc lộ 8 thuộc địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam, thông thương sang cửa khẩu quốc tế Nam Phao, huyện Khamkheuth, tỉnh Bolikhamxai, Lào.
Cửa khẩu Nậm Cắn Nghệ An

Cửa khẩu Na Mèo Thanh Hóa

Cửa khẩu Vĩnh Xương An Giang

Cửa khẩu Bình Hiệp Long An

Cửa khẩu Xa Mát - Tây Ninh
Xa Mát là cửa khẩu quốc tế trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam- Campuchia, là cửa ngõ của tỉnh Tây Ninh trong việc phát triển giao lưu thương mại, có vai trò quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tế hướng ngoại, sau này trở thành trung tâm giao dịch thương mại quốc tế...
Cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh

Cửa khẩu Hữu Nghị Lạng Sơn

Cửa khẩu Tây Ninh Mộc Bài

Cửa khẩu Lao Bảo - Quảng Trị

Cửa khẩu Bờ Y - Kon Tum

Thứ Sáu, 18 tháng 11, 2016

Vận tải container bằng đường sắt

Hình thức vận tải bằng đường sắt rất tiện lợi, đặc biệt đối với hàng siêu trường, siêu trọng hoặc hàng có trọng tải lớn...

Đặc biệt khi kết hợp vận tải đường sắt và container.

Phân loại container gồm có:

Container nhiệt: 

phù hợp với những mặt hàng dễ bị hư hỏng trước tác động của nhiệt độ và thời tiết

Container bách hóa: 

có kết cấu 1 cửa duy nhất, thích hợp với mặt hàng đồ khô.

Container đặc thù

dành riêng cho các mặt hàng đặc biệt xe máy, ô tô…

Container mặt bằng: 

chuyên dùng vận chuyển các máy móc lớn hay các nguyên liệu sắt thép…

Container hàng rời: 

Với thiết kế có nắp mở bên trên và một cửa ra bên hông nên khi vận chuyển sẽ chuyển hàng vào cửa trên và lấy hàng qua bên hông.

Container hở mái: 

chuyên dùng chở máy móc, thiết bị điện tử

Container bồn: 

chuyên dùng cho các mặt hàng rượu hay các chất hoá học…

Thứ Tư, 16 tháng 11, 2016

Vận tải gỗ - lâm sản cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Vận chuyển gỗ cần giấy tờ gì?

Việc khai thác rừng trái phép để lấy gỗ đang là vấn nạn khiến những cánh rừng nguyên sinh ở nước ta thu hẹp dần, do đó việc vận chuyển gỗ là một vấn đề vô cùng nhạy cảm. Nếu không có thủ tục chứng minh được đâu là gỗ hợp pháp và đâu là gỗ bất hợp pháp thì quá trình vận chuyển của bạn sẽ rất khó khăn, thậm chí có thể bị bắt giữ bất kì lúc nào.

Ngoài việc, các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh gỗ phải chứng minh được tính hợp pháp  số gỗ của mình, các đơn vị vận tải thực hiện vận chuyển gỗ cũng phải am hiểu và làm đúng theo các quy định của nhà nước về việc vận chuyển gỗ.




Thủ tục vận chuyển gỗ được áp dụng theo quyết định số 59/2005/QĐ-BNN (ban hành ngày 10/10/2005) Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản. Dưới đây chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết đến vận chuyển gỗ theo Chương II – Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN:

Theo Điều 7: Thủ tục vận chuyển, cất giữ gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp khai thác từ rừng tự nhiên trong nước
Đối với các loại gỗ được khai thác trong những cánh rừng từ nhiên được nhà nước giao hoặc cho các tổ chức thuê:
– Phải có hóa đơn bán hàng hàng theo quy định của Bộ Tài chính. Nếu là vận chuyển nội bộ thì phải trình phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ của tổ chức.
– Phải có lý lịch gỗ rõ ràng do tổ chức lập: gỗ phải có dấu búa Kiểm lâm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với lý lịch. Nếu  gỗ không đủ chuẩn đóng  dấu búa thì phải có biên bản kiểm tra được cấp bởi cơ quan kiểm lâm tại nơi khai thác gỗ
Đối với các loại gỗ được khai thác trong những cánh rừng từ nhiên được nhà nước giao hoặc cho các cá nhân, hộ gia đình thuê:
– Phải có lý lịch gỗ rõ ràng do cá nhân, hộ gia đình lập: Gỗ có dấu búa Kiểm lâm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với lý lịch. Kiểm lâm  tại cơ sở phải hướng dẫn cho UBND nơi có gỗ xác nhận lý lịch gỗ.

Theo Điều 8. Thủ tục vận chuyển, cất giữ gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp khai thác từ rừng trồng, vườn nhà, cây trồng phân tán
Với tổ chức:
Phải có hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. Nếu vận chuyển nội bộ phải có phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ của tổ chức.
Có bảng kê khai hoặc lý lịch gỗ do tổ chức lập.
Nếu gỗ được mua gôm của nhiều hộ dân thì phải có lý lịch hoặc bảng kê, kiểm lâm phải hướng dẫn UBND nơi gỗ được khai thác xác nhận.
Với gỗ của cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân:
Phải có bảng kê khai hoặc lý lịch gỗ do cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lập. Kiểm lâm phải hướng dẫn UBND nơi gỗ được khai thác xác nhận.

Theo Điều 9. Thủ tục vận chuyển gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu
1. Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp:
–  Phải có khai nhập khẩu hàng hoá được xác nhận  hoàn thành thủ tục hải quan bởi cơ quan Hải quan Việt Nam .
Phải có lý lịch gỗ hoặc bảng kê gỗ do nước xuất khẩu lập
Gỗ có dầu búa của nước xuất khẩu hoặc dấu búa được đóng bởi kiểm lâm Việt Nam theo quy định về quản lý, sử dụng búa kiểm lâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Đối với tổ chức, cá nhân mua lại gỗ từ tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp
Phải có Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
Có lý lịch hoặc bảng kê gỗ nhập khẩu (bản gốc).

Theo Điều 11. Thủ tục vận chuyển, cất giữ gỗ xẻ là sản phẩm của cơ sở chế biến gỗ và đồ mộc chưa hoàn chỉnh 
1. Đối với tổ chức:
Phải có hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính. Nếu muốn vận chuyển nội bộ, thì phải có phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ của tổ chức;
Lý lịch hoặc bảng kê gỗ xẻ do tổ chức lập.
2.Đối với cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân:
–  Lý lịch hoặc bảng kê gỗ xẻ do cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lập, Kiểm lâm phải hướng dẫn cho UBND nơi có gỗ xẻ và đồ mộc chưa hoàn chỉnh xác nhận.

Theo Điều 14. Thủ tục vận chuyển, cất giữ lâm sản đã tịch thu, sung quỹ Nhà nước :
1.Đối với gỗ:
Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
Lý lịch hoặc bảng kê gỗ do cơ quan bán lập;
Gỗ có dấu búa Kiểm lâm theo quy định về quản lý, sử dụng búa kiểm lâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với lý lịch

Viettel Cargo có dịch vụ vận chuyển gỗ bằng đường bộ và đường sắt.

Chúng tôi nhận vận chuyển Door to Door – từ kho đến kho, đảm bảo an toàn, nhanh chóng, thuận tiện. Dịch vụ tải được cung cấp tại tất cả các tỉnh thành của Việt Nam:

An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cao Bằng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Yên, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.

Thứ Ba, 15 tháng 11, 2016

So sánh Vận chuyển đường sắt và đường ô tô

Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt luôn chiếm một vai trò quan trọng trong lĩnh vực vận tải nói chung.

Khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng bằng đường sắt thường có những ưu và nhược điểm sau đây :

Ưu điểm

-         Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa.
-         Tốc độ nhanh, ổn định, mức đô an toàn và tiện nghi cao => tiết kiệm thời gian.
-         Ít bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu
-         Khả năng thông hành lớn, giá thành thấp

Nhược điểm

Do chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn, tuyến đường cố định nên, không được linh hoạt trong quá trình vận chuyển.

Vận chuyển hàng hóa bằng Đường ô tô

Loại hình vận chuyển này được lưu hành khá rộng rãi. Vậy loại hình vận tải này có những ưu và nhược điểm gì

Ưu điểm:

-         Vận chuyển linh hoạt, không đòi hỏi các quy trình kỹ thuật quá phức tạp như vận tải bằng hàng không. Có thể kết hợp linh hoạt với các loại phương tiện vận tải khác.
-         Thủ tục vận tải đơn giản, có khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, khí hậu.
-         Đáp ứng được các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng.

Nhược điểm:

-         Khả năng rủi ro cao vì những tai nạn giao thông đường ô tô.
-         Tốn nhiều nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường.
-         Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
-         Cước vận tải cao


Công ty Viettel Cargo cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa như : vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, dịch vụ vận chuyển hàng giá lẻ, dịch vụ vận chuyển hàng từ kho tới kho. Quý khách có nhu cầu xin vui lòng liên hệ.

Tổng quan về đường Sắt Việt Nam

Đường sắt Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp lâu đời của Việt Nam.

Ngành Đường sắt Việt Nam ra đời năm 1881 bằng việc khởi công xây dựng tuyến đường sắt đầu tiên đi từ Sài Gòn đến Mỹ Tho dài khoảng 70 km. Chuyến tàu đầu tiên khởi hành ở Việt Nam là vào ngày 20 tháng 7 năm 1885. Những năm sau đó, mạng lưới đường sắt tiếp tục được triển khai xây dựng trên khắp lãnh thổ Việt Nam theo công nghệ đường sắt của Pháp với khổ đường ray 1 mét. Thời kỳ chiến tranh, Hệ thống đường sắt bị hư hại nặng nề. Kể từ năm 1986, Chính phủ Việt Nam tiến hành khôi phục lại các tuyến đường sắt chính và các ga lớn, đặc biệt là tuyến Đường sắt Bắc Nam.

Các kiểu đường sắt

Đường sắt Quốc gia: Là đường sắt phục vụ vận tải hành khách và hàng hóa chung của cả nước, từng vùng kinh tế và đường sắt liên vận Quốc gia. Đường sắt Quốc gia được chia thành nhiều tuyến đường sắt qua nhiều ga khác nhau (là đường sắt đi từ ga đầu tiên đến ga cuối cùng của một hành trình). Trên đường sắt Quốc gia có tàu khách, tàu hàng được lập bởi một hay nhiều đầu máy, toa xe không tự vận hành, toa xe động lực, phương tiện chuyên dùng trên đường sắt.
Đường sắt đô thị: Là đường sắt phục vụ việc đi lại hàng ngày của hành khách của từng thành phố và các vùng phụ cận. Bao gồm: xe điện bánh sắt, tàu cao tốc, đường 1 ray tự động dẫn hướng, tàu điện chạy nổi và ngầm. Đường sắt đô thị được xây dựng kiểu chạy trên cao, chạy ngầm (chạy dưới lòng đất). Ngoài ra còn có kiểu chạy cùng mặt bằng (chạy trên mặt đường bộ) hoặc giao cắt với đường bộ.
Đường sắt chuyên dùng: Là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của một tổ chức, cá nhân. Đường sắt chuyên dùng có thể kết nối hoặc không kết nối với đường sắt Quốc gia.

Công trình tín hiệu

Tín hiệu cố định

Tín hiệu cố định gồm: tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh
Tín hiệu đèn màu: Là tín hiệu để báo cho lái tàu biết để điều khiển tàu vào ga, vào bãi, ra ga, ra bãi, phòng vệ, dừng tàu, thông qua ga... Tín hiệu đèn màu gồm có những màu sắc: đỏ, vàng, xanh lục, xanh lam, sữa. Có các kiểu tín hiệu: tín hiệu chính (vào ga, vào bãi, ra ga, ra bãi, ngăn đường, phòng vệ, dồn tàu, vượt đỉnh dốc gù...), tín hiệu lặp lại, tín hiệu báo trước.
Tín hiệu cánh: Là tín hiệu có tác dụng giống như tín hiệu đèn màu, dùng ở những nơi chưa có tín hiệu đèn màu. Có các kiểu tín hiệu: tín hiệu chính (vào ga, vào bãi, ra ga, ra bãi, ngăn đường, phòng vệ, dồn tàu, vượt đỉnh dốc gù...), tín hiệu lặp lại, tín hiệu báo trước. Có loại 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh.
Trên mỗi cánh có một đèn tương ứng để thắp sáng vào ban đêm hoặc ban ngày không rõ tầm nhìn.

Hệ thống thông tin tín hiệu 

Hệ thống đóng đường sử dụng điện với thiết bị đóng đuờng cánh/đèn màu được lắp đặt trên hầu hết các tuyến đường sắt phía Bắc. Hệ thống đóng đường nửa tự động được lắp đặt trên tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh.

Về hệ thống thông tin, đường sắt Việt Nam sử dụng hầu hết máy tải ba 1 kênh, 3 kênh, 12 kênh được sản xuất tại Hungary giữa những năm 1972 và 1979. Hệ thống radio tần số cao được dùng cho hệ thống dự trữ khẩn cấp ở một số khu vực của mạng lưới đường sắt.

Hệ thống dây trần được sử dụng nhiều trong việc truyền tải thông tin đuờng dài. Loại cáp đôi đồng được sử dụng cho thông tin tín hiệu địa phương.


Từ năm 1998, Tổng Công ty đường sắt Việt Nam sử dụng hệ thống nhân kênh trên kênh truyền số liệu tốc độ 64 kbps thuê của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam trên hướng Hà Nội - TP Hồ Chí Minh và Hà Nội - Đà Nẵng để truyền số liệu và điện thoại băng công nghệ Microband ATM (chế độ truyền dẫn không đồng bộ vi băng).

Ga đường sắt

là khu vực có phạm vi định giới rõ rệt theo quy định của ngành đường sắt, có các công trình kiến trúc và các thiết bị cần thiết khác để tàu hỏa dừng, tránh, vượt nhau, xếp dỡ hàng hóa, nơi hành khách lên xuống tàu hay chờ tàu... Ga có thể thực hiện một hay nhiều hoạt động khác nhau, như: nhận chuyển chở hàng, xếp dỡ hàng, bảo quản hàng, trao trả hàng, trung chuyển hàng lẻ, tổ chức liên vận, đón gửi tàu, lập và giải toả các đoàn tàu, kiểm tra kĩ thuật toa xe, bán vé cho hành khách... Ga đường sắt có các công trình: kho bãi hàng hóa, kho chứa hành lý, quảng trường, nhà ga, công trình cho người tàn tật, phòng chờ tàu, nơi xếp dỡ hàng hóa...

Phân loại ga

Ga chính

Ga hành khách: Là ga thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hành khách, bán vé cho hành khách, lên/xuống tàu, lập tàu và giải thể tàu. Nhà ga hành khách thường có các công trình: phòng đọc sách, phòng ăn uống, khách sạn, phòng bảo vệ và ban quản lý ga, khu vệ sinh, phòng chờ tàu, nơi giao nhận hành lý, phòng bán vé... 

Ga hàng hóa: Là ga thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, xếp dỡ hàng hóa, lưu kho bãi hàng hóa. Ga hàng hóa có những công trình: nhà ga, quảng trường, bãi xếp dỡ hàng, kho và các công trình lợi ích khác.

Ga kỹ thuật: Là ga thực hiện tác nghiệp kỹ thuật đầu máy, toa xe và một số chức năng khác.
Ga hỗn hợp: Là ga có 2 hoặc 3 chức năng của những loại ga trên.

Ga dọc đường: Là ga được bố trí cách nhau từng khoảng cách nhất định dọc theo tuyến đường để các đoàn tàu tránh, vượt nhau và phục vụ công tác vận chuyển. Các ga dọc đường thường là nhà ga nhỏ, công việc đơn giản, khối lượng thấp.
Ga khu đoạn: Ga khu đoạn là ga mà ở đó các đoàn tàu phải thay đầu máy, thay tổ lái máy, kiểm tra kĩ thuật toa xe, làm các công việc cần thiết cho các đoàn tàu chạy thông qua. Ga khu đoạn thường là ga lớn, đảm nhiệm nhiều chức năng trong công tác vận chuyển hàng hoá và hành khách.
Ga lập tàu: có nhiệm vụ chủ yếu là lập các đoàn tàu để gửi đi và giải toả các đoàn tàu đến. Ngoài ra, ga còn làm các công việc khác như xếp dỡ hàng hoá. Ga lập tàu là những ga lớn thường được đặt tại các khu đầu mối đường sắt.

Khổ đường sắt

Đường sắt Quốc gia có tiêu chuẩn là 1000mm (3 ft 3 3⁄8 in) và 1435mm (4 ft 8 1⁄2 in).
Đường sắt đô thị có khổ đường là 1000mm.
Đường sắt chuyên dùng do tổ chức tự quyết định khổ đường nếu không kết nối vào đường sắt Quốc gia.

Khoảng cách đường rầy ở Trung Quốc theo tiêu chuẩn quốc tế, nghĩa là 1.435 mm (standard gauge). Nhưng ở tất cả các quốc gia thuộc khối MRS (Mekong River Subregion, Tiểu vùng Sông Mekong như Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam) đa số có đường rầy khoảng cách 1.000 mm. Người ta chọn khoảng cách 1.000 mm để giảm vốn đầu tư xây dựng nền đường và người ta chọn khoảng cách 1.435 mm để có thể liên thông dễ dàng với mạng đường sắt quốc tế và tại vì những đầu tầu và toa xe theo tiêu chuẩn quốc tế rẻ hơn đầu tầu và toa xe theo tiêu chuẩn khác.